Mẹ bầu mắc thuỷ đậu có thể ảnh hưởng như thế nào đến thai nhi?

25/02/2026

Bài viết được cố vấn nội dung bởi BS. Trần Quốc Huy - Phó Trưởng khoa Cấp cứu Sản - Phòng sanh, Bệnh viện Quốc tế Phương Châu

Thủy đậu là gì?

Thủy đậu là bệnh gây ra bởi Varicella Zoster Virus. Đây là loại virus DNA, thuộc họ Herpes và rất dễ lây lan. Người là nguồn lây duy nhất của virus, virus xâm nhập vào vật chủ qua niêm mạc mũi họng.

Dịch tễ học của thủy đậu

Thủy đậu là bệnh rất dễ lây lan, bệnh chủ yếu gặp vào mùa thu và mùa xuân. Bệnh thủy đậu thường xảy ra ở trẻ nhỏ, tỉ lệ mắc ở người lớn là 2,16/1000 mỗi năm.

Thủy đậu có thể lây truyền dọc mẹ-con:

- Phụ thuộc vào tuổi thai

- Nguy cơ hội chứng thủy đậu bẩm sinh (1%) khi nhiễm dưới 24 tuần (thường từ 12-20 tuần) sau đó giảm dần và tăng trở lại vào tam cá nguyệt 3.

- Lúc gần chuyển dạ: Nguy cơ thủy đậu sơ sinh (20%) nếu không được điều trị.

Triệu chứng của thủy đậu là gì?

Thủy đậu tiến triển qua các giai đoạn: giai đoạn ủ bệnh – giai đoạn phát bệnh – giai đoạn toàn phát – giai đoạn hồi phục. Giai đoạn virus máu lên đến 6 ngày, giai đoạn nhân lên trong mô ký chủ - giai đoạn phát tán virus trong máu lần 2.

Vào giai đoạn virus thứ 2 xảy ra các triệu chứng không điển hình như đau đầu, sốt, cảm giác khó chịu. Tiếp theo là viêm ngứa và phát ban dát sẩn trở thành mụn nước, sau đó 5 ngày sẽ đóng vảy. Người bệnh có thể lây bệnh từ 2 ngày trước khi phát ban cho đến khi mụn nước đóng vảy.

Làm sao để biết có nhiễm thủy đậu hay không?

Chẩn đoán thủy đậu dựa vào các yếu tố như:

- Có yếu tố lây nhiễm từ những người xung quanh

- Các giai đoạn của bệnh

- Sang thương dạng mụn nước điển hình, nốt toàn thân ở cả niêm mạc miệng, đường tiêu hóa, đường hô hấp

- Thực hiện các xét nghiệm: DNA-VZV PCR từ dịch tiết cơ thể, mụn nước. VZV IgG, IgM.

Điều gì có thể xảy ra khi mắc thủy đậu trong thai kỳ?

Thủy đậu trong thai kỳ có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho thai nhi:

- Sẩy thai

- Thai chết lưu

- Sinh non

- Thủy đậu bẩm sinh (Fetal Varicella Syndrome)

- Phát bệnh thủy đậu sớm ( tháng thứ 3 đến tháng thứ 7 sau sinh) 

- Thủy đậu sơ sinh (mẹ phát ban 5 ngày trước sinh cho đến 3 ngày sau sinh)

Hội chứng thủy đậu bẩm sinh là gì?

Hội chứng thủy đậu bẩm sinh là tổn thương đau cơ quan

- Tổn thương da xảy ra ở 70% các trường hợp, giảm sản chi gặp ở 46-72%

- Các bất thường hệ thần kinh như: tật đầu nhỏ, não úng thủy, teo não, xảy ra ở 48-62% các trường hợp

- Tổn thương thị giác, đục thủy tinh thể

- Bất thường hệ tiêu hóa

- Bất thường hệ tim mạch, sinh dục

Làm thế nào để chẩn đoán trước sinh của CVS

Các phương tiện chẩn đoán trước sinh có thể được thực hiện như: siêu âm hình thái thai để phát hiện các dị tật trên siêu âm (dị tật chân tay, đầu nhỏ, não úng thủy, đa ối, vôi hóa mô mềm, thai chậm tăng trưởng trong tử cung) thời điểm thực hiện ít nhất sau 4 tuần khi mẹ bị nhiễm.

Các xét nghiệm khác cũng được thực hiện như: chọc ối, lấy máu cuống rốn xét nghiệm VZV PCR.

Quản lý thai kỳ nhiễm VZV

Thai phụ mắc thủy đậu sẽ được cách ly với các thai phụ khác, thai phụ cần được thăm khám để phát hiện sớm biến chứng viêm phổi. Thủy đậu có thể được điều trị ngoại trú bằng cách uống thuốc kháng virus. Nhập viện điều trị trong trường hợp thủy đậu có biến chứng hoặc cần phải dùng kháng virus đường tĩnh mạch. Acyclovir và valacyclovir là thuốc an toàn trong thai kỳ (nhóm B)

Quản lý thai kỳ nhiễm VZV trước tuần 24:

- Siêu âm hình thái thai mỗi 2 tuần

- Nếu không phát hiện bất thường thì không cần thiết phải thực hiện các test xâm lấn

- Phát hiện chỉ một bất thường cấu trúc: Chọc ối VZV PCR

Nếu thai nhiễm VZV là tiên lượng xấu

Quản lý thai kỳ nhiễm VZV sau tuần 24:

Nguy cơ dị tật thai rất thấp

- Không khuyến cáo thực hiện chẩn đoán tiền thai

- Theo dõi siêu âm mỗi tháng

Cách nào để dự phòng nhiễm thủy đậu?

Chủng ngừa là biện pháp quan trọng nhất để dự phòng nhiễm thủy đậu, các đối tượng cần được chủng ngừa:

- Trẻ em từ 12-18 tuổi

- Phụ nữ trước khi mang thai, ngừa thai 3 tháng sau tiêm ngừa

Phụ nữ trong thời kỳ hậu sản nếu chưa có miễn dịch, trì hoãn sau khi hoàn thành nuôi con bằng sữa mẹ.

Tài liệu tham khảo:

SOGC Guideline 2018. No 274-Management of Varicella infection (chickenpox) in Pregnancy
Prenatal diagnosis 2012. Fetal varicella – diagnosis, management, and outcome. Laurent Mandelbrot.