Sỏi túi mật có thể tồn tại trong thời gian dài mà không gây triệu chứng. Tuy nhiên, khi viên sỏi làm tắc đường dẫn mật, người bệnh có thể đau bụng dữ dội, viêm túi mật, vàng da hoặc viêm tụy cấp. Việc phát hiện và điều trị đúng thời điểm giúp hạn chế những biến chứng nguy hiểm do bệnh gây ra.
Bài viết được cố vấn nội dung chuyên môn bởi BS. CKI. Kha Nhất Huy, Trung tâm Nội soi – Phẫu thuật Nội soi Tiêu hóa Phương Châu.

Sỏi túi mật thường diễn biến âm thầm trong một thời gian dài và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm
Sỏi túi mật là gì?
Túi mật là một cơ quan nhỏ nằm dưới gan, có chức năng dự trữ và cô đặc dịch mật. Khi ăn, túi mật co bóp để đưa dịch mật xuống ruột non, hỗ trợ tiêu hóa chất béo.
Sỏi túi mật là những tinh thể rắn hình thành từ các thành phần có trong dịch mật, chủ yếu gồm cholesterol hoặc sắc tố mật bilirubin. Người bệnh có thể chỉ có một viên sỏi hoặc nhiều viên với kích thước khác nhau.
Phần lớn sỏi nằm yên trong túi mật và không gây triệu chứng. Tình trạng này thường được gọi là sỏi túi mật “im lặng”. Bệnh bắt đầu gây vấn đề khi sỏi di chuyển, mắc kẹt tại cổ túi mật hoặc đi vào đường mật.
Nguyên nhân hình thành sỏi túi mật
Sỏi túi mật có thể hình thành khi thành phần dịch mật mất cân bằng hoặc túi mật không được làm rỗng thường xuyên.
Một số cơ chế thường gặp gồm:
- Dịch mật bị bão hòa cholesterol
- Nồng độ bilirubin trong dịch mật tăng cao.
- Dịch mật không có đủ muối mật để hòa tan cholesterol.
- Túi mật co bóp kém hoặc không tống hết dịch mật, dẫn đến ứ trệ dịch mật.
- Dịch mật bị cô đặc, tạo điều kiện hình thành tinh thể và phát triển thành sỏi.
- Tán huyết mạn, xơ gan, nhiễm trùng đường mật, giun sán
Nguy cơ mắc bệnh có thể tăng ở người thừa cân, béo phì, ít vận động hoặc giảm cân quá nhanh. Chế độ ăn nhiều đường, tinh bột tinh chế và chất béo không lành mạnh, giới nữ, tuổi, thai kỳ/estrogen, tiền sử gia đình, một số thuốc… cũng có thể góp phần làm tăng nguy cơ hình thành sỏi.
Triệu chứng sỏi túi mật
Nhiều người chỉ tình cờ phát hiện sỏi túi mật khi siêu âm kiểm tra sức khỏe. Khi sỏi gây tắc nghẽn, triệu chứng thường gặp nhất là cơn đau quặn mật.
Người bệnh có thể gặp:
- Đau đột ngột hoặc đau quặn từng cơn hoặc liên tục ở vùng hạ sườn phải.
- Đau vùng thượng vị, có thể lan ra sau lưng hoặc vai phải.
- Cơn đau thường xuất hiện sau bữa ăn nhiều dầu mỡ.
- Buồn nôn hoặc nôn.
- Đầy bụng, khó tiêu, cảm giác nặng bụng sau ăn.
Cơn đau có thể kéo dài từ vài chục phút đến vài giờ. Các triệu chứng trên cũng dễ bị nhầm với bệnh dạ dày, trào ngược hoặc rối loạn tiêu hóa.
Người bệnh cần đến cơ sở y tế sớm khi có đau bụng kéo dài kèm sốt, rét run, vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu hoặc phân bạc màu. Đây có thể là dấu hiệu sỏi gây viêm hoặc tắc nghẽn đường mật.
Sỏi túi mật có thể gây biến chứng gì?
Nếu sỏi gây tắc nghẽn kéo dài hoặc di chuyển vào đường mật, người bệnh có thể gặp những biến chứng như:
Viêm túi mật cấp
Sỏi mắc tại cổ túi mật hoặc ống túi mật làm dịch mật không thoát được, dẫn đến viêm. Người bệnh thường đau liên tục vùng hạ sườn phải, sốt, buồn nôn và có thể đau tăng khi hít sâu. Cần lưu ý dấu hiệu đau không giảm mà kèm theo sốt và phản ứng thành bụng vùng hạ sườn phải
Sỏi ống mật chủ
Sỏi từ túi mật có thể rơi xuống ống mật chủ, gây cản trở dòng chảy của dịch mật. Biểu hiện thường gặp là đau bụng, vàng da, nước tiểu sẫm màu và rối loạn chức năng gan.
Viêm đường mật
Tắc nghẽn đường mật tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển và gây nhiễm trùng. Viêm đường mật có thể diễn tiến nhanh, dẫn đến nhiễm trùng huyết nếu không được dẫn lưu đường mật kịp thời.
Viêm tụy cấp do sỏi
Sỏi mắc tại vị trí ống mật và ống tụy đổ vào ruột có thể làm tắc dòng chảy của dịch tụy. Người bệnh thường đau dữ dội vùng thượng vị, đau lan ra sau lưng, kèm nôn ói.
Tắc nghẽn đường mật hoặc ống tụy kéo dài có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng, vì vậy người bệnh không nên tự điều trị khi xuất hiện cơn đau bất thường.
Hội chứng Mirizzi
Sỏi kẹt ở túi Hartmann chèn ép ống gan chung, gây vàng da, đau bụng ….
Tắc ruột do sỏi mật (gallstone ileus)
Hiếm nhưng là biến chứng cơ học đặc trưng, thường gặp ở người lớn tuổi.
Sỏi túi mật được chẩn đoán bằng cách nào?
Bác sĩ sẽ khai thác triệu chứng, tiền sử bệnh, khám vùng bụng và chỉ định các phương pháp phù hợp.
Xét nghiệm máu
Xét nghiệm giúp đánh giá chức năng gan, bilirubin, men tụy và các dấu hiệu viêm, nhiễm trùng. Những chỉ số bất thường có thể gợi ý sỏi đã gây viêm túi mật, tắc mật hoặc viêm tụy.
Siêu âm bụng
Siêu âm là phương tiện thường được lựa chọn đầu tiên để phát hiện sỏi túi mật. Phương pháp này có thể đánh giá số lượng, kích thước sỏi, thành túi mật và tình trạng giãn đường mật.
Chụp CT hoặc cộng hưởng từ đường mật
CT bụng có thể giúp đánh giá các biến chứng và khảo sát những cơ quan xung quanh. Trong trường hợp nghi ngờ sỏi đường mật, bác sĩ có thể chỉ định chụp cộng hưởng từ đường mật MRCP để quan sát hệ thống đường mật rõ hơn.
Một số trường hợp cần thực hiện siêu âm nội soi hoặc nội soi mật tụy ngược dòng tùy theo nguy cơ có sỏi ống mật chủ.
Điều trị sỏi túi mật như thế nào?
Phương pháp điều trị phụ thuộc vào vị trí sỏi, triệu chứng, biến chứng và tình trạng sức khỏe của từng người bệnh.
Theo dõi
Sỏi túi mật không gây triệu chứng thường chưa cần can thiệp ngay. Người bệnh cần theo dõi, khám định kỳ và đến bệnh viện khi xuất hiện đau bụng hoặc dấu hiệu bất thường.
Phẫu thuật cắt túi mật nội soi
Cắt túi mật là phương pháp điều trị phổ biến đối với sỏi túi mật gây đau tái phát, viêm túi mật hoặc các biến chứng khác. Đây là "tiêu chuẩn vàng" để điều trị sỏi túi mật có triệu chứng hoặc biến chứng.
Phẫu thuật thường được thực hiện bằng phương pháp nội soi. Sau khi túi mật được cắt bỏ, dịch mật vẫn được gan sản xuất và chảy trực tiếp xuống ruột non. Vì vậy, người bệnh vẫn có thể sinh hoạt bình thường mà không có túi mật.
Các trường hợp có chỉ định mổ phòng ngừa dù chưa có triệu chứng: túi mật sứ (porcelain gallbladder), sỏi lớn >3cm, kèm polyp túi mật ≥1cm hoặc polyp có yếu tố nguy cơ, bệnh nhân hồng cầu hình liềm, bệnh nhân chuẩn bị ghép tạng/phẫu thuật giảm béo
Điều trị bằng thuốc
Thuốc làm tan sỏi chỉ được sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt, chủ yếu đối với sỏi cholesterol nhỏ, người bệnh không thể phẫu thuật vì Hiệu quả rất hạn chế, tỉ lệ tái phát cao . Người bệnh không nên tự sử dụng thuốc hoặc các sản phẩm được quảng cáo là “đào thải sỏi” khi chưa có chỉ định chuyên môn.
Làm gì để giảm nguy cơ hình thành sỏi túi mật?
Không phải mọi trường hợp sỏi túi mật đều có thể phòng ngừa hoàn toàn. Tuy nhiên, một số thói quen có thể góp phần giảm nguy cơ:
- Duy trì cân nặng phù hợp.
- Giảm cân từ từ, tránh nhịn ăn hoặc áp dụng chế độ giảm cân quá nhanh.
- Ăn đủ bữa và hạn chế bỏ bữa kéo dài.
- Tăng rau xanh, trái cây, đậu và ngũ cốc nguyên hạt.
- Hạn chế đường, tinh bột tinh chế, món chiên và chất béo không lành mạnh.
- Duy trì vận động thể chất đều đặn.
- Kiểm soát tốt các bệnh lý chuyển hóa theo hướng dẫn của bác sĩ.
Chế độ ăn lành mạnh không thể làm tan những viên sỏi đã hình thành nhưng có thể hỗ trợ kiểm soát cân nặng và giảm nguy cơ xuất hiện thêm sỏi.
Chủ động kiểm tra khi có dấu hiệu nghi ngờ
Sỏi túi mật có thể không gây triệu chứng trong thời gian dài nhưng cũng có khả năng dẫn đến viêm túi mật, tắc mật, viêm đường mật hoặc viêm tụy cấp. Khi thường xuyên đau vùng hạ sườn phải, đau bụng sau bữa ăn nhiều dầu mỡ, sốt hoặc vàng da, người bệnh nên đi khám để xác định nguyên nhân.
Tại Trung tâm Nội soi – Phẫu thuật Nội soi Tiêu hóa Phương Châu, người bệnh được thăm khám, thực hiện xét nghiệm và các phương tiện chẩn đoán hình ảnh phù hợp để đánh giá toàn diện bệnh lý túi mật – đường mật.
Kỹ thuật nội soi mật tụy ngược dòng ERCP hiện được triển khai thường quy tại Phương Châu, hỗ trợ chẩn đoán và can thiệp trong các trường hợp sỏi ống mật chủ, tắc nghẽn hoặc một số bệnh lý đường mật – tụy theo chỉ định của bác sĩ. Sự phối hợp giữa nội tiêu hóa, nội soi can thiệp, ngoại tiêu hóa, chẩn đoán hình ảnh và gây mê giúp xây dựng phương án điều trị phù hợp với tình trạng của từng người bệnh.
Liên hệ đặt lịch khám và điều trị
- TRUNG TÂM NỘI SOI – PHẪU THUẬT NỘI SOI TIÊU HÓA PHƯƠNG CHÂU.
- Tổng đài 1900 545466 hoặc Fanpage Đa khoa Phương Châu.
- Địa chỉ: Số 300, Nguyễn Văn Cừ nối dài, P. Tân An, TP. Cần Thơ.
Tập đoàn Y tế Phương Châu gồm 4 bệnh viện tại Miền Nam Việt Nam: Bệnh viện Phương Nam (Thành phố Hồ Chí Minh), Phương Châu Cần Thơ, Phương Châu Sa Đéc và Phương Châu Sóc Trăng. Với hệ sinh thái chăm sóc sức khỏe toàn diện Sản - Phụ khoa, Nhi Khoa - Sơ sinh, IVF - Nam Khoa, Đa khoa và Thẩm mỹ, bảo vệ sức khỏe cho người phụ nữ và cả gia đình. Tập đoàn Y tế Phương Châu với 15 năm phụng sự từ tâm, đạt các chuẩn quốc tế gồm JCI, JCI Enterprise (đầu tiên tại Đông Nam Á và 1 trong 10 hệ thống y tế trên thế giới), RTAC (IVF), ISO 15189, và Lotus Award (USA), Nuôi con bằng sữa mẹ xuất sắc (bởi Alive & Thrive), cam kết mang lại chăm sóc an toàn, nhân văn và lấy bệnh nhân làm trung tâm.