Giai đoạn từ 10 đến 15 tuổi là thời điểm trẻ bước vào tuổi dậy thì với nhiều thay đổi về thể chất, nội tiết và tâm sinh lý. Đây cũng là giai đoạn quan trọng để theo dõi sự phát triển toàn diện, phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe và kịp thời điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, vận động phù hợp.
Các chuyên gia Nhi khoa khuyến cáo, trẻ nên được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 6 tháng/lần để đánh giá sự tăng trưởng, tầm soát các bệnh lý thường gặp và theo dõi quá trình phát triển theo từng giai đoạn.
Thấu hiểu điều đó, Bệnh viện Phương Châu Sa Đéc xây dựng Gói khám sức khỏe tổng quát Nhi từ 10 đến 15 tuổi với các danh mục thăm khám được thiết kế phù hợp theo độ tuổi, giúp:
- Theo dõi sự phát triển về thể chất và sức khỏe tổng quát của trẻ trong giai đoạn dậy thì.
- Tầm soát, phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường để có hướng can thiệp kịp thời.
- Được bác sĩ chuyên khoa Nhi tư vấn về dinh dưỡng, vận động, chăm sóc sức khỏe tuổi dậy thì và các biện pháp phòng ngừa bệnh lý thường gặp.
DANH MỤC GÓI KHÁM TỔNG QUÁT CHO NHI TỪ 10 ĐẾN 15 TUỔI
| STT |
HẠNG MỤC |
ĐỘ TUỔI |
| 10 TUỔI - 15 TUỔI |
| KHÁM LÂM SÀNG VÀ TƯ VẤN |
| 1 |
Kiểm tra chiều cao, cân nặng, BMI
Đánh giá cân nặng, chiều cao…
|
√ |
| 2 |
Khám nhi và tư vấn tổng quát
Bác sĩ khám lâm sàng các bệnh lý và bất
thường, tư vấn kết quả khám
|
√ |
| CẬN LÂM SÀNG |
| 3 |
Tổng phấn tích tế bào máu ngoại vi bằng
máy đếm laser
Tầm soát bệnh thiếu máu, bệnh lý về máu và
cơ quan tạo máu, suy tủy, ung thư máu, phân
tích 5 thành phần bạch cầu
|
√ |
| 4 |
Tổng phân tích nước tiểu 10 thông số
Soi cặn lắng, tầm soát các bệnh đái tháo
đường, đái nhạt, bệnh gan, thận, bệnh viêm
đường tiết niệu, đái máu…
|
√ |
| 5 |
Đường huyết Glucose
Đánh giá tình trạng chuyển hóa đường, rối
loạn dung nạp đường huyết trong cơ thể
|
√ |
| 6 |
Chức năng thận( Ure, Creatinine)
Đánh giá chức năng cầu thận, tầm soát bệnh
lý về thận: thiếu năng thận, viêm cầu thận
cấp, mạn, tắc mật, sỏi mật..
|
√ |
| 7 |
Chức năng gan( AST, ALT)
Đánh giá múc độ tổn thương màng tế bào
gan. Tầm soát các bệnh lý về chức năng gan
|
√ |
| 8 |
Định lượng Protein toàn phần
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng liên quan đến
chuyển hóa đạm (protein)
|
√ |
| 9 |
Định lượng Albumin (máu)
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng liên quan đến
chuyển hóa đạm (Albumin)
|
√ |
| 10 |
Định lượng Mg
Định lượng vi chất Magie trong cơ thể
|
√ |
| 11 |
Định lượng ZN huyết thanh
Định lượng vi chất kẽm trong cơ thể
|
√ |
| 12 |
Định lượng 25OH Vitamin D(D3)
Đánh giá nồng độ D3 trong máu
|
√ |
| 13 |
Định lượng Ferritin
Đánh giá tình trạng thiếu máu thiếu sắt,
những rối loạn chuyển hóa sắt trong cơ thể
|
√ |
| 14 |
HBsAg miễn dịch tự động
Tầm soát bệnh lý viêm gan siêu vi B
|
√ |
| 15 |
HbsAb định lượng
Kiểm tra định lượng kháng thể viêm gan B
|
√ |
| 16 |
Điện giải đồ ( Na, K, Cl, Calci ion)
Kiểm tra các điện giải trong cơ thể
|
√ |
| 17 |
Bộ mỡ 4 chỉ số ( Cholesterol, Triglycerid,
HDL-C, LDL-C)
Phát hiện hội chứng rối loạn chuyển hóa
lipid, nguy cơ xơ vữa động mạch, tăng huyết
áp nhồi máu cơ tim.
|
√ |
| CHUẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH |
| 18 |
Siêu âm ổ bụng
Kiểm tra các bất thường về hình dạng nội
tạng, các bệnh lý trong ở bụng
|
√ |
| 19 |
Siêu âm tim và màng tim qua thành ngực
Kiểm tra các bất thường và bệnh lý ở tim
|
√ |
| 20 |
Chụp X quang ngực thẳng
Kiểm tra các bất thường về tim, phổi.
|
√ |
| 21 |
Điện tim thường
Kiểm tra nhịp tim, bệnh lý tim mạch..
|
√ |
Để biết thêm thông tin về Gói khám sức khỏe tổng quát, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:
– Tổng Đài Tư vấn & CSKH 1900 54 54 66 (Phím 2)
– Tương tác qua Facebook BV Phương Châu Sa Đéc (facebook.com/bvphuongchausadec)
– Hoặc đến quầy Chăm sóc khách hàng BV Phương Châu Sa Đéc để được tư vấn trực tiếp