Mẹ tròn con vuông !

Số điện thoại cấp cứu

Phòng khám gan mật - tụy

GIỚI THIỆU

Phòng khám gan mật – tụy bệnh viện Quốc Tế Phương Châu được xây dựng dựa trên những tiêu chuẩn quốc tế nghiêm ngoặt. Với đội ngũ bác sĩ được đào tạo chuyên sâu, giàu kinh nghiệm. Công tác nhiều năm tại các bệnh viện lớn cấp Thành Phố và Trung Ương. Cùng với cơ sở vật chất tiện nghi, trang thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến vào loại bậc nhất Thành Phố và các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long. Phòng khám cung cấp tất cả các dịch vụ từ Khâu phòng ngừa, tầm soát, chẩn đoán, điều trị bệnh và phục hồi chức năng cơ quan. Nơi khám và điều trị toàn diện các bệnh lý gan mật – tụy hiệu quả cao theo tiêu chuẩn quốc tế với chi phí hợp lý.
Hiểu được sự tiến bộ của y học diễn ra hằng ngày hằng giờ, nên phòng khám luôn chú trọng cập nhật trao dồi kiến thức. Cải tiến quy trình, năng cao chất lượng khám chữa bệnh. Đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của mọi đối tượng bệnh nhân. Phòng khám cung cấp dịch vụ tầm soát, khám và điều trị các bệnh lý gan mật – tụy như:

1. Bệnh lý gan mật:

  • Rối loạn chức năng gan/suy gan hay tình trạng gan kém nói chung: Các biểu hiện như chán ăn, ăn uống không ngon miệng, miệng đắng lạt, da xạm ngứa, tóc khô dễ rụng….
  • Rối loạn chuyển hóa bilirubin lành tính mang tính gia đình: Hội chứng Gibert (hiện tượng ứ mật tăng bilirubin không liên tục, lành tính, chưa rỏ nguyên nhân…)
  • Viêm gan cấp tính/mãn tính/xơ gan/ung thư gan do nhiễm siêu vi (virus) như: Virus viêm gan A, B, C, D, E…
  • Rối loạn chức năng gan/xơ gan do nhiễm ký sinh trùng như: Ký sinh trùng sốt rét, lỵ amid, sán lá lớn gan, sán lá nhỏ gan, sán máng…
  • Rối loạn chức năng gan/viêm gan/xơ gan/ung thư gan do rượu.
  • Rối loạn chức năng gan/viêm gan do thuốc (thuốc tây, thảo dược, thực phẩm chức năng…)
  • Bệnh gan nhiễm mỡ.
  • Viêm gan tự miễn: Hội chứng đa nội tiết type 1, viêm gan tự miễn type 2…
  • Viêm gan/xơ gan liên quan đến chuyển hóa, biến dưỡng: Bệnh Wilson (ứ chất đồng), Bệnh nhiễm sắc tố sắt mô gây ứ sắt (ứ sắt nguyên phát do di truyền, ứ sắt thứ phát trong các bệnh thiếu máu tán huyết…), thiếu dinh dưỡng (Thiếu ăn, cắt đoạn dạ dày, rối loạn tiêu hóa kéo dài…), thiếu men α1-antitrypsin, thiếu chất hướng mỡ gây nhiễm mỡ gan (methionine…)…
  • Xơ gan liên quan đến tuần hoàn: Hội chứng Budd Chiari (tắt tĩnh mạch trên gan), hội chứng Banti (tắt tĩnh mạch cửa do nguyên nhân trong gan hoặc ngoài gan), suy tim phải hay suy tim toàn bộ, viêm màng ngoài tim co thắt…
  • Bệnh xơ gan ứ mật nguyên phát
  • Bệnh xơ gan ứ mật thứ phát: Do sỏi đường mật, khối u đường mật hoặc bên ngoài chèn vào, chít hẹp đường mật, viêm đường mật mạn tính…
  • Các biến chứng của xơ gan: Xuất huyết tiêu hóa (do dãn vỡ tĩnh mạch thực quản, dãn vỡ tĩnh mạch phình vị, loét dạ dày – tá tràng, trĩ nội, trĩ ngoại), báng bụng, nhiễm trùng dịch báng, hôn mê gan, hội chứng gan thận, ăn uống kém – suy kiệt…
  • Khối u gan/ung thư gan - đường mật nguyên phát/thứ phát
  • Điều trị nội khoa áp xe gan: do vi trùng hay amid…
  • Điều trị nội khoa các bệnh lý đường mật: Sỏi đường mật, nhiễm trùng đường mật, giun chui ống mật, bán hẹp cơ vòng oddi…
  • Điều trị nộikhoa các bệnh lý gan mật khác…

2. Bệnh lý tuyến tụy:

  • Viêm tụy cấp: Các nguyên nhân do rượu,sỏi mật, giun chui ống mật, hẹp/bán hẹp cơ vòng oddi, u đầu tụy, tăng triglyceric, thai kỳ, do nhiễm trùng, do thuốc…và các biến chứng của viêm tụy cấp: viêm tụy hoại tử nhiễm trùng, báng bụng, nang giả tụy, áp xe tụy,xuất huyết tiêu hóa, suy cơ quan…
  • Viêm tụy mạn: Hội chứng kém hấp thu do tụy (sụt cân, suy kiệt do ăn uống không tiêu, rối loạn tiêu hóa, tiêu phân sống, phân mỡ…), Hội chứng đái tháo đường do tụy nội tiết…
  • U tụy/ung thư tụy nguyên phát/thứ phát…
*Xét nghiệm máu bệnh lý gan mật – tụy:
  • Đánh giá tổn thương gan: AST (SGOT), ALT (SGPT) tăng thường liên quan đến viêm/tổn thương tế bào gan, một tình trạng được coi là tổn thương tế bào gan. GGT và AP tăng có thể là biểu hiện của tắc mật/tổn thương, hoặc viêm đường mật, một tình trạng được coi là ứ mật.
  • Các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán/tiên lượng mức độ tổn thương gan: Bilirubin, Protein, albumin, bộ đông cầm máu (TP, APTT, Fibrinogen…), gobulin miễn dịch, tiểu cầu, ammoniac (NH3) máu…
  • Các xét nghiệm tầm soát/chẩn đoán một số bệnh lý cụ thể:
Loại bệnh lý Xét nghiệm máu Đường lây
Viêm gan A Kháng thể viêm gan A IgM và IgG Đường ăn uống
Viêm gan B Kháng thể nhân viêm gan B (HbcAb)
Kháng nguyên bề mặt viêm gan B (HbsAg)
Kháng thể bề mặt viêm gan B (HBsAb)
Kháng thể e viêm gan B (HBeAb)
Kháng nguyên e viêm gan B (HBeAg)
DNA virus viêm gan B (HBV DNA)
Đường máu, sinh dục, mẹ mang thai lây con
Viêm gan C Kháng thể virus viêm gan C (HCVAb)
Acid Ribonucleic virus viêm gan C (HCV RNA)
Tăng globulin miễn dịch (IgG)
Đường máu, sinh dục, mẹ mang thai lây con.
Sán lá gan Huyết thanh chẩn đoán sán lá gan (Fasciola sp) Đường ăn uống
Sán lá nhỏ: ốc nước ngọt, cá nước ngọt.... Sán lá lớn: các loại rau thủy sinh (rau nhúc, rau ngổ, rau cải xoong, rau muống…)
Viêm gan tự miễn Kháng thể kháng nhân (ANA)
Kháng thể cơ trơn (SMA)
Kháng thể vi thể thận/ kháng gan (LKMAb)
Tăng globulin miễn dịch G (IgG)
Không lây
Xơ gan mật tiên phát Kháng thể kháng ty thể (AMA)
Tăng globulin miễn dịch M (IgM)
Không lây
Bệnh gan do rượu Tăng nồng độ cồn trong máu
Tăng globulin miễn dịch A (IgA)
Thể tích huyết cầu trung bình >95 fl
Thiếu vitamin B12 và acid folic
Mức transferrin đã khử sialic acid
Không lây, do uống nhiều rượu
Nhiễm sắc tố sắt mô Sắt
Ferritin
Phần trăm bão hòa transferrin
Khả năng gắn sắt toàn phần (TIBC)
Xét nghiệm gen - sự tương hợp trong ghép mô kháng nguyên hồng cầu (HLA-H) và phân tích thăm dò DNA bằng PCR.
Không lây
Có tính gia đình
Ung thư gan Alpha-Fetoprotein (AFP) > 400 ng/dl Không lây
Viêm tụy cấp Amylase máu/nước tiểu
Lipase máu
Các xét nghiệm tìm nguyên nhân
Không lây
Do nhiều nguyên nhân gây ra
Ung thu tụy Carbohydrate antigen 19-9 (CA 19.9) > 100 U/ml. Không lây